Thứ Sáu, 10 tháng 2, 2017

Các bài thuốc điều trị thoát vị đĩa đệm thắt lưng từ dân gian

Thoát vị đĩa đệm đang ngày càng được quan tâm do nhiều người mắc phải và lại đang có xu hướng trẻ hóa. Để điều trị bệnh thì lời khuyên là nên phát hiện sớm và điều trị ngay từ đầu, khi mà bệnh chưa diễn biến nặng và tốt nhất là dùng những phương pháp, những loại thuốc từ thiên nhiên. Dưới đây là những bài thuốc có nguyên liệu tự nhiên và dễ thực hiện nhưng cũng mang lại hiệu quả tốt nhất.
Bài thuốc chữa điều trị thoát vị đĩa đệm thắt lưng từ xơ mướp

Chuẩn bị:
-30g đậu đỏ loại nhỏ
-12g xơ mướp
-10g hành ta
Cách thực hiện:
Đậu đỏ và xơ mướp cùng hành ta sắc cùng nhau, uống mỗi ngày 1 thang và chia làm 2 lần mỗi ngày.
Bài thuốc từ ngải cứu

Dùng ngải cứu là cách chữa trị thoát vị đĩa đệm cột sống được nhắc đến nhiều nhất
Chuẩn bị:
-100g lá ngải cứu
-Dấm gạo
-Túi vải mỏng
Thực hiện: Đem ngải cứu xào với dấm cho nóng. Cho phần ngải cứu đã xào vào trong túi vải dùng để đắp và chườm vào chỗ bị đau. Hiệu quả sẽ rõ sau vài ngày thực hiện.

Với hai bài thuốc đơn giản trên, có thể áp dụng ngay tại nhà để hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm đơn giản và hiệu quả.

Dấu hiệu thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là căn bệnh về xương khớp mà nhiều người hiện nay mắc phải. Tuy bệnh không trực tiếp gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu để bệnh lâu, chuyển sang giai đoạn nặng sẽ để lại nhiều biến chứng. Do đó, nên biết rõ về các triệu chứng ban đầu để kịp thời chữa trị ngay từ giai đoạn khởi phát, lúc bệnh vẫn còn nhẹ.
Các dấu hiệu mắc bệnh thoát vị đĩa đệm hầu như rất mơ hồ, đôi khi chúng ta nghĩ chỉ là những cơn đau lưng, đau mông đột ngột đơn giản nhưng thực tế những triệu chứng đây báo hiệu giai đoạn đầu của thoát vị đĩa đệm. Khi phát hiện bạn đang có những triệu chứng như dưới đây, chứng tỏ bạn nên tìm gặp ngay bác sĩ để xét nghiệm, cũng như để tham khảo về thoát vị đĩa đệm và cách điều trị tốt nhất.

Sau khi bị trượt ngã đập mông xuống đất, sau một lần khuân vác nặng hay sau một cúi gập lưng đột ngột, người bệnh thường triệu chứng sau:
1. Triệu chứng đau
Đây là dấu hiệu lúc nào cũng có và xuất hiện đầu tiên nhất, có thể từ cột sống cổ xuống hai tay hoặc đau từ cột sống thắt lưng xuống hai chi dưới. Cảm giác đau giống như kéo căng một sợi dây, đau liên tục khi đứn, đi, khi nằm nghỉ cũng không bớt, không giảm khi uống thuốc.
2. Triệu chứng tê bì
Tê tùy vị trí rễ thần kinh bị chèn ép, như tê mặt ngoài bàn chân và gót chân, mặt ngoài bắp chân hoặc mu bàn chân, mặt trước xương chày, mặt trước đùi.
Cảm giác tê bì có thể có hoặc không thường xuất hiện sau đau.

3. Triệu chứng teo cơ, yếu liệt
Đây là triệu chứng thường xuất hiện muộn nhất sau một thời gian khá dài bạn có thể nhận thấy một tay, một chân hay hai tay hai chân teo nhỏ làm đi lại khó khăn, lâu hơn nữa có thể bạn sẽ không đi lại được.
Nếu tất cả những triệu chứng trên rõ ràng thì có thể không cần kiểm tra thêm trong thời gian ban đầu. Đôi khi có thể làm thêm một số cận lâm sàng như MRI hoặc CT được dùng để củng cố chẩn đoán. Lúc này bạn nên tìm hiểu về cách chữa thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng để kịp thời chữa trị.
4. Các triệu chứng của một đĩa đệm thoát vị:
Có thể có một đĩa đệm thoát vị mà không biết – hoặc đĩa đệm thoát vị phồng đôi khi hiển thị trên hình ảnh sống của những người không có triệu chứng của một vấn đề đĩa. Nhưng một số đĩa đệm thoát vị có thể đau đớn. Các dấu hiệu và triệu chứng thông thường nhất của một đĩa đệm thoát vị là:
Đau thần kinh tọa, Đôi khi có cảm giác kiến bò và tê, bắt đầu vào mông kéo dài xuống phía sau hoặc bên cạnh một chân.
Đau, tê hay yếu ở lưng dưới và một chân, hoặc ở cổ, ngực, vai hoặc cánh tay.

Đau lưng hay đau chân nặng hơn khi ngồi, ho hoặc hắt hơi.

Thứ Năm, 9 tháng 2, 2017

18 điều bạn cần biết giúp bạn tránh xa ung thư

Ung thư là nỗi lo của rất nhiều người chúng ta , nó ảnh hưởng rất lớn tới đời sống khi ta mắc bệnh . Dưới đây là 18 điều bạn cần biết sẽ giúp bạn tránh xa ung thư.

* Những điều không nên làm

1. Không uống nước quá nóng: “Thường xuyên uống nước quá nóng sẽ làm tổn thương đến các tế bào trong vòm họng” và có thể tăng gấp đôi nguy cơ ung thư vòm họng – đó là kết luận rút ra từ nghiên cứu của trường Đại học Aberdeen.

2. Không nên tiêu thụ quá nhiều protein: Những loại thịt có protein cao như thịt bò, lợn, cừu và các sản phẩm thịt đã qua chế biến làm tăng nguy cơ ung thư ruột.



Kết quả nghiên cứu tại Anh cho thấy những người ăn hàng ngày 2 phần thịt (mỗi phần 80 g) sẽ tăng gấp 3 lần nguy cơ nhiễm ung thư ruột so với người chỉ ăn 20g/ngày.

Nguyên nhân là do trong thịt đỏ có tác nhân kích thích quá trình sản xuất hợp chất N-nitroso (NOCs) là nguyên nhân gây ung thư trong động vật, còn thịt đã qua chế biến có chứa hóa chất nitrites dễ dàng biến đổi sang NOCs.

3. Không uống nhiều rượu: Đồ uống có cồn làm tăng nguy cơ ung thư họng, là loại ung thư đang tăng dần trong vòng 10 năm gần đây. Đồ uống có cồn cũng làm tăng nguy cơ ung thư vú vì làm gia tăng hàm lượng oestrogen gây ung thư vú.




Theo lời khuyên của các nhà khoa học, chỉ nên tiêu thụ đồ uống có cồn ở mức 14 đơn vị trở xuống mỗi tuần (1 đơn vị = 1/2 cốc bia, 1 ngụm nhỏ rượu mạnh, 1 ly nhỏ rượu thường). Mỗi ngày uống không quá 2 đơn vị, mỗi ngày uống không quá 1 cốc bia.

4. Không nên ăn đồ nướng bị cháy: Nướng thịt ở nhiệt độ cao trong thời gian dài sẽ sinh ra hợpchất heterocyclic amines (HCAs). Hợp chất này có khả năng gây hại cho DNA làm thay đổi cấu trúc tế bào và tăng khả năng ung thư.

5. Không nên hút thuốc lá: Theo nghiên cứu tại Anh, những người hút thuốc thứ phát có khả năng tới 20 – 30% bị ung thư, còn nếu sống với người hút thuốc sẽ tăng khả năng ung thư cột sống tới mức 40% trở lên.

Nguyên nhân là do trong thuốc lá có chứa trên 60 hóa chất sinh ung thư. Nếu bỏ thuốc, người hút giảm được 1/2 nguy cơ nhiễm ung thư phổi và giảm dần nguy cơ nhiễm ung thư họng, ung thư thực quản, bàn quang, thận và ung thư tuyến tụy. Không nên ăn thực phẩm có hàm lượng glycaemic cao như bánh, kẹo, nước ngọt

6. Nên thận trọng với thực phẩm chứa hàm lượng glycaemic (GL) cao: GL là một chỉ tiêu đotốc độ tăng lượng đường trong máu nên những thực phẩm có GL cao dễ gây ung thư.

* Những việc nên làm

7. Nên ăn chuối: Chuối giàu chất chống oxi hóa gọi là fenolics, giúp chống ung thư. Theo nghiên cứu của Viện Kardinska (Thụy Điển) trên 61.000 phụ nữ thì những người ăn chuối từ 4 – 6 lần/tuần sẽ giảm được nửa nguy cơ ung thư gan so với những người không ăn.

8. Nên ăn nghệ: Trong nghệ có chứa curcumin và phenethyl isothiocyanate (PEITC), một chất tự nhiên có tác dụng làm chậm quá trình phát triển của các tế bào ung thư tuyến tiền liệt.

9. Nên tập thể dục 30 phút mỗi ngày: Thể dục điều hòa mực hormone có liên quan đến sự phát triển của tế bào ung thư cũng như thay đổi tốc độ tiêu hóa thức ăn trong ruột.




Một báo cáo tại Canada gần đây cho thấy phụ nữ tập thể dục thường xuyên có thể giảm được 1/3 nguy cơ mắc ung thư.

10. Nên kiểm soát khẩu phần ăn: Kiểm soát tốt khẩu phần ăn sẽ tránh được béo phì và nguy cơ ung thư. Một số gợi ý sau giúp bạn kiểm soát khẩu phần ăn hàng ngày:

– Nếu đặt thức ăn sẵn, hãy chọn loại nhỏ để không ăn nhiều quá

– Nấu ít hơn mọi khi để giảm cơn thèm và không ăn nhiều

– Không ăn thẳng thức ăn từ túi đựng mà hãy cho vào túi để bạn biết được mình đang ăn bao nhiêu.


11. Nên cắt giảm mỡ thừa: Nếu bạn đang ở ngưỡng thừa cân, béo phì thì nên cắt giảm lượng mỡ thừa bởi nó sẽ khiến bạn đối diện với nguy cơ nhiễm các loại ung thư dạ dày, gan, thận và thực quản, ung thư tử cung, buồng trứng và ung thư vú sau thời mãn kinh.

12. Nên ăn nhiều cà chua: Trong cà chua có chứa lycopene, một hoạt chất sinh học chống oxi hóa có tác dụng chống lại nhiều loại ung thư.

13. Nên ăn nhiều rau luộc hoặc hấp: Theo nghiên cứu của giáo sư Elizabeth Jeffry tại đại học Illinoise, cách chế biến tốt nhất là hấp rau vì “sulforaphane trong xúp lơ được giữ lại nhiều nhất khi nấu trong vòng 10 phút ở nhiệt độ 600C, hoặc hấp trong vòng 4 phút đủ chín vừa.

Các loại rau xanh nên luộc hoặc hấp là súp lơ xanh, giá, xúp lơ trắng, bắp cải, củ cải là những loại rau giàu hoạt chất chống ung thư sulforaphane.

14. Nên ăn nhiều tỏi: Tỏi chứa hoạt chất quý báu có tên gọi là allyl sulphur có tác dụng phòng chống ung thư. Tuy nhiên, nếu nấu tỏi ở nhiệt độ cao có thể làm cản trở quá trình trao đổi chất của các enzyme chính và làm giảm khả năng phòng chống ung thư.

Có thể sử dụng tỏi dưới dạng ngâm rượu, ngâm dấm… để bảo toàn hoạt chất này của tỏi.

15. Nên theo dõi thói quen đại tiện: Thói quen này có thể giúp bạn nhận thấy những dấu hiệu ban đầu của bệnh ung thư đường ruột, là một trong 3 bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ (sau ung thư phổi và ung thư vú).

16. Nên thường xuyên phơi nắng: Tận hưởng ánh nắng mặt trời: Để da tiếp nhận vitamin D hàng ngày một cách tự nhiên dưới ánh nắng ban mai sẽ giúp bạn giảm 1/2 nguy cơ ung thư vú, ung thư ruột kết, ung thư buồng trứng.

Tuy nhiên, chỉ nên phối hợp từ 10 – 15 phút trong nắng nhẹ vài ngày trong tuần, tránh ánh nắng mặt trời từ 11h sáng đến 3h chiều.

17. Nên theo dõi những chuyển biến trên da: Những thay đổi ở nốt ruồi, tàn nhang, sẹo có thể là dấu hiệu của ung thư da.

Nên kiểm tra toàn thân thường xuyên, trong đó đặc biệt chú ý đến vùng da dưới vú, lưng, da đầu, móng tay, ngón tay, đôi chân, lưng, thân, đầu, cổ.

18. Nên kiểm tra răng thường xuyên: Kiểm tra thường xuyên giúp nhận ra những dấu hiệu sớm của ung thư miệng.

Các loại vitamin cơ thể cần cho mùa đông

Vào mùa đông , việc cung cấp đầy đủ các loại vitamin sẽ giúp cho cơ thể khoẻ mạnh . Dưới đây là những vitamin bạn cần lưu ý.

1. Vitamin C


Mùa đông đến đánh dấu sự xuất hiện của nhiều bệnh nhiễm trùng như cảm lạnh, ho, sốt và cúm. Vitamin C được biết đến là tăng cường hệ miễn dịch vì về bản chất nó là một chất chống oxy hóa. Vitamin C cũng rất có lợi cho sự tái tạo da nhờ có thuộc tính tăng cường collagen. Nó cũng giúp làm sáng da.



Tiến sĩ Amrapali Patil cho biết ở nhiều nơi, bổ sung thực phẩm có thể bị ảnh hưởng bởi mùa đông khắc nghiệt, vì vậy, việc hấp thu sắt có thể bị giảm đi. Sắt được hấp thụ tối đa trong vitamin C, do vậy vitamin này cũng giúp duy trì hàm lượng sắt trong máu.

Vitamin C có thể được tìm thấy ở một số loại quả như cam, chanh ngọt, chanh cũng như quả chà là và các loại rau như rau dền. Ngày nay, chúng ta cũng có thể dễ dàng sử dụng các viên bổ sung vitamin C.

2. Vitamin D


Vitamin là cần thiết quanh năm, nhưng thời tiết ảm đạm và nhiệt độ xuống thấp trong mùa đông khiến cho việc hấp thu loại vitamin này trở nên cần thiết hơn. Bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình Neeraj Gandhi giải thích: “Việc đi ra ngoài dưới ánh nắng mặt trời ít nhất một khoảng thời gian nào đó trong ngày là rất quan trọng. Xương bị ảnh hưởng nhiều trong mùa đông, nhiều người bị đau khớp nặng hơn trong mùa này. Việc hấp thu lượng lớn vitamin D rất có lợi”.

Tiến sĩ Patil bổ sung: “Một người dưới 70 tuổi nên hấp thu 600 đơn vị quốc tế (IU) ánh sáng mặt trời, cũng được gọi là lượng cần thiết hàng ngày. Vì vậy, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời ít nhất 30 phút vào sáng sớm là rất quan trọng”.

Ánh sáng mặt trời là nguồn vitamin D lớn nhất. Chúng ta nên đi ra ngoài để nhận được liều thường xuyên. Tuy nhiên, nếu bạn không thể đáp ứng đủ nhu cầu từ nguồn vitamin D tự nhiên này thì có thể bổ sung thêm từ các loại sữa và ngũ cốc có chứa vitamin D trên thị trường.

3. Vitamin E


Loại vitamin này giúp tái tạo da nhờ thuộc tính dưỡng ẩm. Da thường bị bong tróc trong mùa đông, vì vậy, hấp thu loại vitamin này là rất quan trọng. Vitamin E có thể được tìm thấy ở thịt, cá cũng như các loại rau như rau bina, súp lơ xanh …Các loại hạt cũng như quả me là nguồn vitamin E đặc biệt phong phú.

4. Vitamin B tổng hợp

Toàn bộ nhóm vitamin B từ B1 tới B12 là rất cần thiết trong mùa đông. Ví dụ, vitamin B6 (pyridoxin) giúp da mịn màng trong khi B2 (Riboflavin) giúp chữa viêm mép, hiện tượng nẻ bong da môi hoặc góc miệng. B1(Thiamine) giúp chữa da bị bong vảy. Trong khi các loại vitamin khác như A, D và E hòa tan trong chất béo, thì toàn bộ vitamin nhóm B hòa tan trong nước.

Vitamin B tổng hợp có thể được tìm thấy trong trứng, rau lá xanh, gan gà, cá…

5. Omega-3





Không phải là một loại vitamin, nhưng omega-3 có vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong mùa đông. Axít béo Omega-3 duy trì hàm lượng cholesterol tốt trong cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh.

Nhiều người bị đau khớp trong mùa đông. Omega-3 làm giảm đáng kể độ cứng và đau khớp, vốn là các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp. Trên thực tế, omega-3 cũng giúp xương chắc khỏe bằng cách tăng hàm lượng canxi trong cơ thể.

Hạt lanh là nguồn axít béo omega-3 rất phong phú bên cạnh quả óc chó, các loại cá béo như cá hồi, cá ngừ, cá thu...

Thứ Tư, 8 tháng 2, 2017

Các loại thực phẩm cho người bị viêm khớp

Đối với người bị viêm khớp một chế độ ăn giàu dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ cực kì quan trọng . Dưới đây là những thực phẩm bạn cần quan tâm.

Thực phẩm giàu Omega-3 và Omega-6

Dùng các thực phẩm giàu acid béo có ích:

Axít béo omega-3: chất này có tác dụng ngăn chặn phản ứng của hệ miễn dịch gây ra chứng viêm khớp, làm giảm hẳn các triệu chứng viêm đau khớp. Một vài nghiên cứu cho thấy: nếu bệnh nhân bị viêm khớp được sử dụng dầu cá với liều từ 2 - 5g/ngày, kết quả là các khớp tổn thương bớt cứng và giảm đau rõ rệt. Ngoài ra, omega-3 còn rất hữu ích cho thai phụ, các bà mẹ đang cho con bú, bệnh nhân tim mạch, viêm gan mãn tính, hen phế quản, bệnh thận IgA, bệnh Crohn, người cao tuổi…

Thực phẩm chứa acid béo omega-3


Axít béo omega-6 GLA (acid gamma-linolenic): có tác dụng ức chế sự sản sinh ra prostaglandin gây viêm. Nghiên cứu cho thấy khi dùng với liều 1 - 3g/ngày cho kết quả khả quan đối với bệnh viêm khớp. Song khó khăn hiện nay là nguồn thuốc tổng hợp loại axít béo này còn trong tình trạng “hiếm có khó tìm” hoặc còn “đắt đỏ”. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể dùng nó bằng cách sử dụng viên nang 400mg tảo khô Spirulina. Người bị thấp khớp nên dùng 10g bột tảo khô mỗi ngày (tương đương 90mg axít GLA). Các nghiên cứu cho thấy khi ăn chế độ ăn nhiều omega-3 (thủy hải sản) thì thấy omega-3 thay thế omega-6 trong cấu trúc màng của tất cả các tế bào (tế bào thần kinh, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, tế bào nội mạc mạch máu, tế bào gan...). Sự cạnh tranh giữa omega-3 và omega-6 đã làm giảm hẳn các chất trung gian gây viêm, các yếu tố làm khởi phát và gây rối loạn miễn dịch. Một chế độ ăn lý tưởng nhất cho sự phát triển và hoạt động của não, cho chức năng sinh lý màng tế bào, chức năng miễn dịch và bảo vệ của cơ thể là tỉ lệ axít béo omega-3/omega-6 là từ 1 - 3/1.

Hiện nay thị trường trong nước và nước ngoài đã có bán ba loại thuốc là viên dầu cá omega-3, omega-6 và viên tổng hợp cả omega-3 và omega-6, bạn có thể mua dùng. Nhưng trước khi muốn dùng, bạn nên tuân theo lời khuyên của bác sĩ, bởi bên cạnh những cái lợi do chất omega-3, omega-6 mang lại, bạn cũng cần biết rằng khi dùng dầu cá liều cao sẽ bị ảnh hưởng đến quá trình đông máu của cơ thể, và tương tác có hại với một số loại thuốc chữa bệnh khác.

Nếu bạn không có điều kiện hoặc chưa tìm mua được các thuốc tổng hợp này, bạn thực hiện chế độ ăn với các thực phẩm giàu các chất omega-3, omega-6 để phòng chữa bệnh. Thực phẩm chứa nhiều axít béo omega-3 là cá, đặc biệt là mỡ cá, các loại cá thu, cá ngừ, các trích, cá mòi, cá trống, cá hồi, tôm, cua, tảo, sinh vật phù du… Omega-6 có trong thịt động vật, có hầu hết ở các loại dầu thực vật. Bởi vậy ngày thường cũng như dịp tết, các bà, các chị đi chợ nên mua các loại cá tôm cua giàu chất omega-3 nói trên và các loại thịt: gà, vịt, thịt lợn nạc, thịt bò, dầu thực vật, vừng, lạc, đậu nành… giàu chất omega-6 để phòng chữa bệnh viêm khớp cho người thân của mình.


Người viêm khớp nên ăn các loại trái cây chính

Người bị viêm khớp nên ăn trái cây chín các loại


Người viêm khớp nên ăn các món thịt nạc, cá tôm cua có chất béo có ích như: giò nạc, giò bò, thịt gà luộc, gà rang, thịt lợn nạc luộc, kho, sốt cà chua; thịt bò xào, bò kho, lẩu bò, lẩu hải sản, các loại cá, tôm, cua...; canh rau xanh và trái cây chín các loại, uống nước chè xanh, nước đun sôi để nguội. Không nên ăn các món thịt mỡ, các chất khó tiêu như: thịt đông, nem (bì lợn), món ninh (thịt mỡ lợn thái miếng vuông to ninh nhừ), giò mỡ, giò thủ, giò tai, bánh chưng bánh tét nhân thịt mỡ, các loại nội tạng động vật như: tim, gan, cật, lòng, mề…; không uống rượu mạnh, cà phê đặc, trà đậm để phòng chống bệnh gút.

Cung cấp đầy đủ các vitamin:

Tác dụng chống oxy hóa của các vitamin C, D, E và beta-carotene (tiền vitamin A) có thể giúp phòng tránh được một số dạng viêm khớp. Nhiều nghiên cứu cho thấy: vitamin C và D có khả năng làm giảm bệnh viêm xương khớp; chỉ với liều nhỏ dưới 150mg vitamin C (tương đương lượng sinh tố của 2 ly cam vắt) và 400 đơn vị quốc tế (IU) vitamin D/ngày có khả năng làm chậm hẳn sự tiến triển của bệnh viêm khớp gối. Người ta cũng đã chứng minh các thức ăn chứa nhiều vitamin E có tác dụng giảm đau chống viêm. Chất beta-carotene có nhiều trong cà rốt, cà chua, bí đỏ, rau xanh, các loại trái cây, rau củ có màu đỏ cũng có tác dụng giảm viêm khớp. Do đó, bệnh nhân viêm khớp các dạng cần bảo đảm chế độ dinh dưỡng đầy đủ các vitamin nói trên, ăn nhiều rau tươi và trái cây chín sẽ có tác dụng phòng và chữa bệnh hiệu quả mà không độc hại.

Dùng thực phẩm có tác dụng phòng tránh loãng xương:

Canxi là một nguyên tố chính yếu cấu thành xương, mỗi ngày cơ thể cần khoảng 1.200mg canxi. Khi xương chắc khỏe sẽ chống đỡ tốt với quá trình viêm mà giảm bệnh. Thức ăn chứa nhiều canxi bao gồm: sữa, các sản phẩm từ sữa, các loại rau xanh, các loại thủy hải sản như: tôm cua, các loại cá nhỏ để ăn nguyên xương cũng cung cấp một lượng canxi đáng kể. Đậu nành có hoạt chất genistein được xem như là hoóc-môn estrogen thực vật, góp phần quan trọng giúp cho xương chắc khỏe. Vận động và tắm nắng thường xuyên cũng giúp tăng tạo vitamin D giúp hấp thu và chuyển hóa canxi trong cơ thể.

Sự thật về ổi bạn nên biết

Ổi là một trong những quả trái cây được trồng nhiều ở nước ta, chúng chứa nhiều các khoáng chất và vitamin , ngoài ra chúng còn phòng chống ung thư , cảm lạnh....



Ổi là một trong những loại quả có giá trị dinh dưỡng rất cao, ổi chứa ít chất béo bão hoà, cholesterol và natri, còn chứa nhiều chất xơ, vitamin C, A, kẽm, kali và mangan giúp bảo vệ và tăng sức đề kháng
 cho sức khỏe của con người.

Hỗ trợ tiêu hóa

Theo Đông y, trong trái ổi có vitamin C, carotenoids có tác dụng hỗ trợ hệ tiêu hoá rất tốt. Ổi xanh chứa nhiều tác nhân làm se, nhờ đó có tác dụng hỗ trợ đường ruột yếu ớt khi bị tiêu chảy. Chúng có tính kiềm tự nhiên và thêm chức năng kháng khuẩn, tẩy uế, nên còn có tác dụng chữa lỵ bằng cách ức chế sự tăng trưởng của các loại vi sinh vật và loại bỏ những chất nhầy không cần thiết trong ruột.

Tuy nhiên chính vì chứa nhiều tác nhân làm se nên người bình thường ăn ổi xanh dễ bị táo bón. Ngược lại, trong ổi chín chứa nhiều chất xơ nên có tác dụng phòng ngừa bệnh táo bón, chứ không gây táo bón như nhiều người nhầm tưởng. Quả ổi chín vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ dưỡng, kiện tỳ, trợ tiêu hoá, nhuận tràng, thường dùng trong các trường hợp táo bón, ăn uống không tiêu, xuất huyết, tiểu đường.

Ngăn ngừa ung thư

Theo các nghiên cứu y học cho thấy thành phần chiết xuất từ lá ổi có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư. Hơn nữa, ruột quả ổi cũng chứa chất lypocene cao, tác dụng chống ung thư. Đặc biệt folate trong ổi cũng giúp ngăn ngừa ung thư dạ dày.

Điều trị bệnh tiểu đường

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Ấn Độ, lá và quả ổi có khả năng giảm thiểu lượng đường gluco trong máu. Tuy nhiên, nếu ăn cả vỏ ổi sẽ không tốt cho lượng đường trong máu của bạn. Cách tốt nhất khi ăn ổi để điều trị bệnh tiểu đường là gọt bỏ vỏ.

Điều trị bệnh cao huyết áp

Quả ổi chứa chất hypoglycemic tự nhiên (bỏ vỏ) và giàu chất xơ. Vì thế, ổi có tác dụng hạ huyết áp và cholesterol trong máu. Do đó, ổi rất có ích đối với những người có nguy cơ mắc bệnh tim và cao huyết áp.

Phòng cảm lạnh

Một ly nước ép ổi tươi có thể giúp bạn giảm các triệu chứng cảm lạnh như giảm ho, tẩy đàm, thông đường hô hấp do trong ổi chứa nguồn vitamin C cao, các chất chống oxy hóa và điện giải…

Giảm ho

Nước ép trái ổi hoặc nước sắc lá ổi rất có lợi trong việc làm giảm ho, trị cảm, đồng thời có tác dụng “dọn dẹp” hệ hô hấp. Thịt quả ổi chứa rất nhiều vitamin và sắt, nhờ đó có tác dụng ngăn ngừa bệnh cảm và các trường hợp bị nhiễm siêu vi.

Làm đẹp da

Chất làm se của quả ổi sẽ cân bằng cách cấu tạo da và làm khít vùng da bị trầy, giúp cải thiện cấu trúc da và ngăn ngừa những bệnh về da. Thêm vào đó, ổi chứa nhiều vitamin A, các vitamin nhóm B, vitamin C và potassium có tác dụng như chất chống ô xy hóa giúp da khỏe mạnh và hạn chế vết nhăn.. Bạn có thể hưởng thụ những lợi ích này bằng cách ăn ổi hoặc rửa da bằng dịch sắc của trái ổi hoặc lá ổi (ổi non có tác dụng tốt hơn).

Giảm cân

Ổi cũng có lợi ích trong việc giảm cân vì chứa nhiều chất xơ, vitamin và các khoáng chất. Điều này có nghĩa là những ai muốn giảm cân không phải lo lắng lượng chất dinh dưỡng hấp thụ vào cơ thể bị thiếu hụt khi ăn ổi. Ổi không có cholesterol và ít carbohydrates có thể mang lại cho bạn cảm giác no.

Món ăn từ trái ổi

Ổi ướp lạnh: Giúp giải nhiệt khi thời tiết nắng nóng.

- Lấy phần nạc của ổi, xắt nhỏ và xay nhuyễn.

- Cho nước chanh tươi, rượu vodka và đường xay thêm cho đều.

- Cho hỗn hợp vào tủ lạnh trong khoảng 45-60 phút. Ngoài ra, có thể cho hỗn hợp vào tủ làm đông để ăn như kem thông thường.

Ổi trộn: Giúp giảm cân và bồi dưỡng thể lực.

- Gọt vỏ ổi, chỉ lấy phần nạc và xắt thành từng lát vừa ăn, cam gọt vỏ xắt từng lát mỏng, chuối xắt khoanh tròn sau đó trộn đều ba loại với nhau.

- Rưới nước chanh tươi vào hỗn hợp, trộn đều.

- Trước khi ăn, rưới thêm mật ong.

- Bạn có thể cho vào tủ lạnh khoảng một giờ trước khi dùng.

Nước ép ổi: Tăng cường sức khoẻ.

- Ổi bỏ vỏ, moi bỏ hạt, ép lấy nước, cho thêm ít muối và đường.

- Ngon hơn khi uống lạnh.





Một số lưu ý khi ăn ổi

- Mặc dù quả ổi không độc nhưng bạn không nên ăn ổi non vì còn nhiều vị chát sẽ có hại cho chị em bị bệnh dạ dày hoặc táo bón.

- Khi ăn ổi chín, bạn cũng nên bỏ hạt ổi vì hạt ổi khó tiêu, gây trở ngại cho hệ tiêu hóa.

- Những người bị suy nhược cơ thể nên sử dụng ổi dưới dạng xay nhuyễn hoặc ép thành nước thì sẽ hấp thụ được tốt hơn.

Những nhóm thực phẩm tốt cho bà bầu

Với việc lựa chọn thực phẩm tốt cho bà bầu là việc rất quan trọng , nó góp phần ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé trong thời kì đầu mang thai .

1. Nhóm chất đạm và chất béo



Chất đạm và béo đây là hai loại chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển của thai nhi. Đối với cơ thể mẹ, chất đạm còn tham gia vào quá trình tạo máu và hình thành nhau thai. Khi mang thai, mỗi ngày mẹ bầu cần cung cấp cho cơ thể ít nhất 70g protein/ ngày và khoảng 40g chất béo/ ngày. Lượng đạm mẹ nạp vào cơ thể mỗi ngày hầu hết sẽ được thai nhi hấp thụ hết. Tuy nhiên, tiêu thụ quá nhiều đạm sẽ phát sinh những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe mẹ và bé, do trong quá trình chuyển hóa đạm sẽ sinh ra các chất không tốt cho cơ thể.

Những thực phẩm dồi dào chất đạm và chất béo mà mẹ bầu không thể bỏ qua như thịt bò. Trong thịt bò có chứa một lượng chất sắt và các loại vitamin nhóm B, rất tốt cho sự phát triển não của thai nhi. Cá cũng là một trong những thực phẩm chứa nhiều đạm mẹ bầu không nên bỏ qua.

2. Nhóm thực phẩm nhiều tinh bột

Tinh bột là nguồn dinh dưỡng có vai trò tạo năng lượng sống cơ bản cho mẹ và thai nhi. Ngoài ra, năng lượng duy nhất ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển các tế bào thần kinh của thai nhi có nguồn gốc từ chất bột đường. Vì vậy, trong quá trình mang thai, mẹ bầu không được bỏ qua nhóm thực phẩm này.

Mẹ bầu nên ưu tiên những thực phẩm có carbonhydrate dạng phức tạp, hạn chế các thực phẩm carbonhydrate đơn giản.Những loại tinh bột tốt cho mẹ bầu gồm: Bánh mì (ưu tiên bánh mì được làm từ bột mì thô), ngô, khoai, yến mạch, ngũ cốc nguyên hạt, gạo lứt,…

Tuy nhiên, tốc độ chuyển hóa từ tinh bột sang mỡ rất nhanh. Nếu áp dụng một thực đơn nhiều tinh bột, chất dinh dưỡng sẽ tập trung chủ yếu ở mẹ. Đây là nguyên nhân có nhiều trường hợp thai nhỏ nhưng mẹ bầu tăng cân quá nhiều.

3. Nhóm trái cây và rau xanh

Trong rau xanh và trái cây dồi dào các loại vitamin và khoáng chất góp phần cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho mẹ bầu. Không chỉ vậy, trong trái cây và rau xanh có hàm lượng chất xơ cao giúp mẹ đối phó với những “tác dụng phụ” khó chịu trong thai kỳ như táo bón, ợ nóng, đầy hơi, ngăn ngừa sạm da, rạn da khi mang thai…

Một số loại rau củ quả mẹ bầu nên ăn như khoai lang, súp lơ, cà chua, các loại rau lá xanh, quả bơ, họ hàng nhà đậu, bắp cải.

Ngoài ra, các loại quả có nhiều múi như cam, quýt, bưởi… không chỉ chứa axit folic mà còn có một lượng lớn vitamin C, giúp mẹ bầu tăng sức đề kháng. Ngoài một lượng chất béo lành mạnh không làm ảnh hưởng đến cân nặng của mẹ bầu, bơ chứa rất nhiều chất dinh dưỡng khác như vitamin B, E, folate… Bơ cũng là một trong những thực phẩm giúp bạn giảm bớt những khó chịu của cơn ốm nghén mang lại.

4. Nhóm thức uống bà bầu nên dùng



Cơ thể cần nước để duy trì các hoạt động trong cơ thể một cách bình thường, nhất là phụ nữ mang thai. Không bổ sung đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể là nguyên nhân khiến mẹ bầu bị đau đầu, buồn nôn, chuột rút… Thậm chí, không uống đủ nước trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể khiến mẹ bầu dễ sinh non.

Bên cạnh đó, nước trái cây như nước cam, nước dừa, nước ép cà chua, ép cà rốt, nước mía,...cũng được tính vào số lượng nước mà cơ thể bà bầu cần đến. Sữa cũng là một trong những thức uống tốt và cần thiết cho sức khỏe mẹ bầu. Sữa giúp bổ sung canxi cho bà bầu. Hơn nữa, một số loại sữa bầu hiện nay cũng được bổ sung thêm omega, DHA, ARA…, những dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển não bộ của thai nhi.